gemHSK
NHÌN KỸ MỘT NÉT · NHỚ ĐÚNG MỘT TỪ

Phân biệt từ dễ nhầm

26 cặp chữ Hán gần giống nhau, học qua từ và câu thực tế. Nhận ra điểm khác, hiểu nghĩa rồi luyện dùng.

Khác một chút. Nghĩa đổi nhiều.

So sánh chữ lớn, đọc gợi ý rồi mở ví dụ để học trong ngữ cảnh.

26 / 26 cặp từ

买 / 卖

Khác nét viết
买

mǎi

mua

买书mǎi shūmua sách
卖

mài

bán

卖书mài shūbán sách

Nhìn vào đâu?

卖 có thêm 十 ở phía trên so với 买. Đừng bỏ qua thanh điệu: mǎi (thanh 3) là mua, mài (thanh 4) là bán.

Cách dùng & ví dụ

买: đưa tiền để nhận hàng. 卖: giao hàng để nhận tiền. Cả hai có thể đứng trước tên món đồ: 买书 / 卖书.

Ví dụ với 买

我想买这本书。

Wǒ xiǎng mǎi zhè běn shū.

Tôi muốn mua quyển sách này.

Ví dụ với 卖

这家店卖书。

Zhè jiā diàn mài shū.

Cửa hàng này bán sách.

Tra chữ tại Hán Điển: 买卖

未 / 末

Khác nét viết
未

wèi

chưa

未来wèiláitương lai
末

mò

cuối; phần cuối

周末zhōumòcuối tuần

Nhìn vào đâu?

So hai nét ngang: 未 có nét trên ngắn, nét dưới dài; 末 có nét trên dài, nét dưới ngắn.

Cách dùng & ví dụ

未 thường mang nghĩa “chưa”, như 未完成 (chưa hoàn thành); trong 未来 là điều chưa tới. 末 chỉ phần cuối, như 周末 (cuối tuần), 月末 (cuối tháng).

Ví dụ với 未

我对未来充满希望。

Wǒ duì wèilái chōngmǎn xīwàng.

Tôi tràn đầy hy vọng về tương lai.

Ví dụ với 末

周末我们去公园。

Zhōumò wǒmen qù gōngyuán.

Cuối tuần chúng tôi đi công viên.

Tra chữ tại Hán Điển: 未末

土 / 士

Khác nét viết
土

tǔ

đất

土地tǔdìđất đai
士

shì

sĩ; người trong một số danh xưng

护士hùshiy tá; điều dưỡng

Nhìn vào đâu?

土: nét ngang dưới dài hơn nét trên. 士: nét ngang trên dài hơn nét dưới. Hai chữ đều có ba nét.

Cách dùng & ví dụ

土 xuất hiện trong từ về đất, như 土地. 士 thường nằm trong danh xưng như 护士, 博士; không dùng 士 như từ “người” chung thay cho 人.

Ví dụ với 土

这里的土地很肥沃。

Zhèlǐ de tǔdì hěn féiwò.

Đất đai ở đây rất màu mỡ.

Ví dụ với 士

她是护士。

Tā shì hùshi.

Cô ấy là điều dưỡng.

Tra chữ tại Hán Điển: 土士

日 / 目

Khác nét viết
日

rì

ngày; mặt trời

日子rìzingày; cuộc sống
目

mù

mắt

目光mùguāngánh mắt; cái nhìn

Nhìn vào đâu?

Đếm nét ngang bên trong khung: 日 có một, 目 có hai. Không tính cạnh trên và cạnh dưới của khung.

Cách dùng & ví dụ

日 thường gặp trong từ về ngày tháng như 日子, 生日. 目 gắn với mắt trong 目光; từ thông dụng để nói “đôi mắt” là 眼睛.

Ví dụ với 日

今天是个好日子。

Jīntiān shì ge hǎo rìzi.

Hôm nay là một ngày đẹp.

Ví dụ với 目

他的目光很温柔。

Tā de mùguāng hěn wēnróu.

Ánh mắt anh ấy rất dịu dàng.

Tra chữ tại Hán Điển: 日目

人 / 入

Khác nét viết
人

rén

người

工人gōngréncông nhân
入

rù

vào

入口rùkǒulối vào

Nhìn vào đâu?

Nhìn phần đầu nét: ở 人, nét phẩy bên trái vươn lên cao hơn điểm bắt đầu của nét bên phải. Ở 入, nét bên phải vươn lên cao hơn. Cả hai đều có hai nét.

Cách dùng & ví dụ

人 nói về người, như 工人, 中国人. 入 nói về việc đi vào hoặc gia nhập, như 入口, 加入. Nhớ 入口 là lối vào, không viết thành 人口 (dân số).

Ví dụ với 人

他是一名工人。

Tā shì yì míng gōngrén.

Anh ấy là một công nhân.

Ví dụ với 入

入口在左边。

Rùkǒu zài zuǒbian.

Lối vào ở bên trái.

Tra chữ tại Hán Điển: 人入

大 / 太

Khác nét viết
大

dà

to; lớn

大房子dà fángzingôi nhà lớn
太

tài

quá; rất

太贵tài guìquá đắt

Nhìn vào đâu?

太 có thêm một chấm phía dưới so với 大. Chỉ một chấm nhưng cả âm đọc lẫn cách dùng đều thay đổi.

Cách dùng & ví dụ

大 có thể tả kích thước. 太 thường đứng trước tính từ để nhấn mạnh mức độ: 太大了 (to quá), 太好了 (tốt quá). 太 không phải lúc nào cũng mang ý chê.

Ví dụ với 大

这座房子很大。

Zhè zuò fángzi hěn dà.

Ngôi nhà này rất lớn.

Ví dụ với 太

这件衣服太贵了。

Zhè jiàn yīfu tài guì le.

Chiếc áo này đắt quá.

Tra chữ tại Hán Điển: 大太

木 / 本

Khác nét viết
木

mù

cây; gỗ

木头mùtougỗ
本

běn

gốc; lượng từ cho sách, vở

本子běnziquyển vở

Nhìn vào đâu?

本 có thêm một nét ngang ngắn gần chân nét dọc của 木. Nhìn phần dưới, không chỉ nhìn phần tán phía trên.

Cách dùng & ví dụ

木 thường gặp trong từ về cây, gỗ. 本 có nhiều nghĩa; khi đếm sách hoặc vở, dùng 本: 一本书, 两本书. Trong 本子, cả từ nghĩa là quyển vở.

Ví dụ với 木

这张桌子是木头做的。

Zhè zhāng zhuōzi shì mùtou zuò de.

Chiếc bàn này làm bằng gỗ.

Ví dụ với 本

这个本子是我的。

Zhège běnzi shì wǒ de.

Quyển vở này là của tôi.

Tra chữ tại Hán Điển: 木本

休 / 体

Khác bộ phận
休

xiū

nghỉ

休息xiūxinghỉ ngơi
体

tǐ

thân thể

身体shēntǐcơ thể; sức khỏe

Nhìn vào đâu?

Cả hai có 亻 bên trái. Bên phải của 休 là 木; bên phải của 体 là 本, có thêm nét ngang ngắn ở dưới.

Cách dùng & ví dụ

Nhớ theo cụm: 休息 là nghỉ ngơi, 身体 là cơ thể hoặc sức khỏe. Luyện cả từ để không đọc nhầm xiū thành tǐ.

Ví dụ với 休

我们休息十分钟吧。

Wǒmen xiūxi shí fēnzhōng ba.

Chúng ta nghỉ mười phút nhé.

Ví dụ với 体

他的身体很好。

Tā de shēntǐ hěn hǎo.

Sức khỏe của anh ấy rất tốt.

Tra chữ tại Hán Điển: 休体

喝 / 渴

Khác bộ phận
喝

hē

uống

喝水hē shuǐuống nước
渴

kě

khát

口渴kǒukěkhát nước

Nhìn vào đâu?

Phần bên phải giống nhau. 喝 có bộ 口 (miệng) bên trái; 渴 có 氵 (ba chấm thủy). Mẹo nhớ: uống bằng miệng, khát thì cần nước.

Cách dùng & ví dụ

喝 là hành động, thường đi với đồ uống: 喝水, 喝茶. 渴 tả trạng thái: 我渴了. Trong nghĩa “uống” ở đây, 喝 đọc hē; chữ này còn có cách đọc khác trong từ khác.

Ví dụ với 喝

我想喝水。

Wǒ xiǎng hē shuǐ.

Tôi muốn uống nước.

Ví dụ với 渴

我口渴了。

Wǒ kǒukě le.

Tôi khát nước rồi.

Tra chữ tại Hán Điển: 喝渴

问 / 间

Khác bộ phận
问

wèn

hỏi

问题wèntícâu hỏi; vấn đề
间

jiān

gian; khoảng; giữa

房间fángjiānphòng

Nhìn vào đâu?

Cùng có khung 门: bên trong 问 là 口, còn trong 间 là 日. Tìm nét ngang nhỏ nằm trong ô giữa của 间.

Cách dùng & ví dụ

问 dùng để hỏi. 间 đọc jiān trong 房间, 中间 và khi đếm phòng: 一间房. Chữ 间 còn đọc jiàn trong một số từ khác, chẳng hạn 间隔.

Ví dụ với 问

我想问你一个问题。

Wǒ xiǎng wèn nǐ yí ge wèntí.

Tôi muốn hỏi bạn một câu.

Ví dụ với 间

我的房间很干净。

Wǒ de fángjiān hěn gānjìng.

Phòng của tôi rất sạch.

Tra chữ tại Hán Điển: 问间

晴 / 睛

Khác bộ phận
晴

qíng

trời quang; nắng ráo

晴天qíngtiānngày nắng; trời quang
睛

jīng

mắt; con ngươi

眼睛yǎnjingđôi mắt

Nhìn vào đâu?

Cùng có 青 bên phải. 晴 có 日 bên trái (một nét ngang trong khung); 睛 có 目 (hai nét ngang trong khung). Nhìn kỹ phần bên trái trước khi đọc.

Cách dùng & ví dụ

晴 nói về thời tiết, thường gặp trong 晴天, 晴朗. 睛 thường đi cùng 眼 thành 眼睛. 睛 đọc riêng là jīng, nhưng thường đọc thanh nhẹ trong yǎnjing.

Ví dụ với 晴

今天是晴天。

Jīntiān shì qíngtiān.

Hôm nay trời nắng.

Ví dụ với 睛

她的眼睛很漂亮。

Tā de yǎnjing hěn piàoliang.

Đôi mắt cô ấy rất đẹp.

Tra chữ tại Hán Điển: 晴睛

清 / 情

Khác bộ phận
清

qīng

trong; rõ

清水qīngshuǐnước trong; nước sạch
情

qíng

tình cảm; cảm xúc

心情xīnqíngtâm trạng

Nhìn vào đâu?

清 có 氵 (ba chấm thủy); 情 có 忄 (tâm đứng). Phần 青 bên phải giống nhau. Âm đọc cũng khác thanh: qīng thanh 1, qíng thanh 2.

Cách dùng & ví dụ

清 gợi ý trong hoặc rõ, như 清水, 清楚. 情 thường nằm trong từ về tình cảm và trạng thái, như 感情, 心情. Mẹo nhớ: nước trong dùng 氵, cảm xúc dùng 忄.

Ví dụ với 清

请用清水洗水果。

Qǐng yòng qīngshuǐ xǐ shuǐguǒ.

Hãy dùng nước sạch để rửa trái cây.

Ví dụ với 情

我今天心情很好。

Wǒ jīntiān xīnqíng hěn hǎo.

Hôm nay tâm trạng tôi rất tốt.

Tra chữ tại Hán Điển: 清情

己 / 已

Khác nét viết
己

jǐ

bản thân

自己zìjǐbản thân; tự mình
已

yǐ

đã

已经yǐjīngđã

Nhìn vào đâu?

Nhìn đầu nét dọc bên trái ở phần dưới: 己 để miệng mở rộng; ở 已, nét này vươn lên quá nét ngang giữa nhưng chưa chạm nét ngang trên cùng.

Cách dùng & ví dụ

自己 là “bản thân, tự mình”, viết 己. 已经 là “đã”, viết 已. Ghi nhớ nguyên từ sẽ giúp tránh lỗi 自已 và 己经.

Ví dụ với 己

我自己做饭。

Wǒ zìjǐ zuò fàn.

Tôi tự nấu ăn.

Ví dụ với 已

我已经吃饭了。

Wǒ yǐjīng chī fàn le.

Tôi đã ăn cơm rồi.

Tra chữ tại Hán Điển: 己已

午 / 牛

Khác nét viết
午

wǔ

buổi trưa

中午zhōngwǔbuổi trưa
牛

niú

bò

牛奶niúnǎisữa bò

Nhìn vào đâu?

Ở 午, nét dọc không nhô lên trên nét ngang phía trên. Ở 牛, nét dọc vươn lên qua nét ngang đó. Cả hai đều có bốn nét.

Cách dùng & ví dụ

午 dùng trong từ chỉ thời gian: 上午, 中午, 下午. 牛 là bò, xuất hiện trong 牛奶 (sữa bò), 牛肉 (thịt bò). Đừng viết 午奶 thay cho 牛奶.

Ví dụ với 午

我们中午见。

Wǒmen zhōngwǔ jiàn.

Chúng ta gặp nhau vào buổi trưa nhé.

Ví dụ với 牛

我每天喝牛奶。

Wǒ měitiān hē niúnǎi.

Tôi uống sữa mỗi ngày.

Tra chữ tại Hán Điển: 午牛

千 / 干

Khác nét viết
千

qiān

nghìn

一千yì qiānmột nghìn
干

gān

khô

干燥gānzàokhô; khô hanh

Nhìn vào đâu?

Nét trên cùng của 千 là nét phẩy ngắn, hơi nghiêng; nét trên cùng của 干 là nét ngang. Cả hai đều có ba nét.

Cách dùng & ví dụ

千 là số 1.000. 干 đọc gān khi mang nghĩa khô, như 干燥; đọc gàn khi mang nghĩa làm, như 干活. Hãy chọn cách đọc theo từ, không chỉ theo mặt chữ.

Ví dụ với 千

这部手机要两千元。

Zhè bù shǒujī yào liǎng qiān yuán.

Chiếc điện thoại này giá hai nghìn tệ.

Ví dụ với 干

这里的空气很干燥。

Zhèlǐ de kōngqì hěn gānzào.

Không khí ở đây rất khô.

Tra chữ tại Hán Điển: 千干

住 / 往

Khác bộ phận
住

zhù

ở; cư trú

住在zhù zàisống ở
往

wǎng

hướng về; đi về phía

往前wǎng qiánvề phía trước

Nhìn vào đâu?

Cùng có 主 bên phải. 住 có 亻 ở bên trái, gồm hai nét; 往 có 彳, gồm ba nét. 往 có thêm một nét phẩy phía trên ở bên trái.

Cách dùng & ví dụ

住 thường nói về nơi ở: 住在 + địa điểm. 往 thường chỉ hướng: 往 + hướng/địa điểm + động từ di chuyển. So sánh 住在这里 (ở đây) và 往这里走 (đi về phía này).

Ví dụ với 住

我住在河内。

Wǒ zhù zài Hénèi.

Tôi sống ở Hà Nội.

Ví dụ với 往

请往前走。

Qǐng wǎng qián zǒu.

Xin hãy đi về phía trước.

Tra chữ tại Hán Điển: 住往

池 / 地

Khác bộ phận
池

chí

ao; bể

池塘chítángao
地

dì

đất; mặt đất

地板dìbǎnsàn nhà

Nhìn vào đâu?

Bên phải đều là 也. 池 có 氵 bên trái, còn 地 có 土. Nhớ hình ảnh ao có nước và mặt đất để phân biệt.

Cách dùng & ví dụ

池 gặp trong 池塘, 游泳池. 地 đọc dì trong 地板, 地方; đọc nhẹ de khi là trợ từ nối trạng ngữ với động từ, như 慢慢地走.

Ví dụ với 池

池塘里有很多鱼。

Chítáng lǐ yǒu hěn duō yú.

Trong ao có rất nhiều cá.

Ví dụ với 地

地板很干净。

Dìbǎn hěn gānjìng.

Sàn nhà rất sạch.

Tra chữ tại Hán Điển: 池地

近 / 进

Khác bộ phận
近

jìn

gần

附近fùjìngần đây; khu vực lân cận
进

jìn

vào; tiến vào

进来jìnláiđi vào đây

Nhìn vào đâu?

Cả hai có 辶 và đều đọc jìn. Phần còn lại của 近 là 斤; của 进 là 井, có hai nét ngang và hai nét dọc giao nhau. Không thể chỉ dựa vào âm đọc để chọn chữ.

Cách dùng & ví dụ

近 tả khoảng cách gần: 学校很近 (trường ở rất gần). 进 chỉ chuyển động vào trong: 进学校 (vào trường). 附近 là vị trí lân cận, không phải hành động đi vào.

Ví dụ với 近

附近有一家书店。

Fùjìn yǒu yì jiā shūdiàn.

Gần đây có một hiệu sách.

Ví dụ với 进

请进来坐。

Qǐng jìnlái zuò.

Mời vào ngồi.

Tra chữ tại Hán Điển: 近进

拔 / 拨

Khác bộ phận
拔

bá

nhổ; kéo ra

拔草bá cǎonhổ cỏ
拨

bō

gạt; xoay; quay số

拨号bō hàoquay số; bấm số gọi điện

Nhìn vào đâu?

Bên trái đều là 扌. Bên phải của 拔 là 犮; bên phải của 拨 là 发. Ở 发 có nét gập phía trên bên trái; đừng chỉ nhìn chấm ở bên phải vì cả hai đều có chấm.

Cách dùng & ví dụ

拔 thường là kéo vật ra, như 拔草, 拔牙. 拨 dùng cho thao tác gạt, xoay hoặc bấm số, như 拨开, 拨号. Hai chữ đọc khác nhau: bá và bō.

Ví dụ với 拔

他在花园里拔草。

Tā zài huāyuán lǐ bá cǎo.

Anh ấy đang nhổ cỏ trong vườn.

Ví dụ với 拨

请先拨号。

Qǐng xiān bō hào.

Vui lòng bấm số trước.

Tra chữ tại Hán Điển: 拔拨

辨 / 辩

Khác bộ phận
辨

biàn

phân biệt; nhận biết

分辨fēnbiànphân biệt
辩

biàn

tranh luận; biện luận

辩论biànlùntranh luận; biện luận

Nhìn vào đâu?

Nhìn phần giữa: 辩 có 讠, gợi liên tưởng đến lời nói; 辨 không có 讠 ở giữa. Hai chữ cùng đọc biàn nên phải dựa thêm vào nét viết và nghĩa.

Cách dùng & ví dụ

辨 dùng khi nhận ra sự khác nhau, như 分辨, 辨别. 辩 dùng khi trình bày lý lẽ, như 辩论, 辩解. Phân biệt hai âm thanh dùng 分辨, tranh luận một vấn đề dùng 辩论.

Ví dụ với 辨

我能分辨这两种声音。

Wǒ néng fēnbiàn zhè liǎng zhǒng shēngyīn.

Tôi có thể phân biệt hai loại âm thanh này.

Ví dụ với 辩

他们正在辩论这个问题。

Tāmen zhèngzài biànlùn zhège wèntí.

Họ đang tranh luận về vấn đề này.

Tra chữ tại Hán Điển: 辨辩

刀 / 力

Khác nét viết
刀

dāo

dao

刀子dāozicon dao
力

lì

sức; lực

力气lìqisức lực

Nhìn vào đâu?

Cả hai đều có hai nét. Ở 刀, nét phẩy bắt đầu bên dưới nét ngang phía trên; ở 力, nét phẩy vươn lên cao hơn và cắt qua nét ngang đó.

Cách dùng & ví dụ

刀 chỉ dụng cụ cắt, như 刀子, 菜刀. 力 nói về sức hoặc khả năng, như 力气, 能力. Nhớ theo cụm: 一把刀 là một con dao, 有力气 là có sức.

Ví dụ với 刀

请把刀子放在桌子上。

Qǐng bǎ dāozi fàng zài zhuōzi shàng.

Hãy đặt con dao lên bàn.

Ví dụ với 力

他的力气很大。

Tā de lìqi hěn dà.

Anh ấy rất khỏe.

Tra chữ tại Hán Điển: 刀力

白 / 百

Khác nét viết
白

bái

trắng

白色báisèmàu trắng
百

bǎi

trăm

一百yì bǎimột trăm

Nhìn vào đâu?

百 có thêm một nét ngang trên cùng so với 白. Âm đọc khác thanh: 白 là bái (thanh 2), 百 là bǎi (thanh 3).

Cách dùng & ví dụ

白 chỉ màu trắng trong 白色, 白纸. 百 là số 100, dùng trong 一百, 三百. Khi nói số trang hoặc giá tiền, hãy kiểm tra cả nét ngang trên cùng và thanh điệu.

Ví dụ với 白

我喜欢白色的衣服。

Wǒ xǐhuan báisè de yīfu.

Tôi thích quần áo màu trắng.

Ví dụ với 百

这本书有一百页。

Zhè běn shū yǒu yì bǎi yè.

Quyển sách này có một trăm trang.

Tra chữ tại Hán Điển: 白百

王 / 玉

Khác nét viết
王

wáng

vua; họ Vương

国王guówángquốc vương; vua
玉

yù

ngọc

玉石yùshíđá ngọc

Nhìn vào đâu?

玉 có thêm một chấm ở phía dưới bên phải so với 王. Đọc theo cả chữ: 王 là wáng, 玉 là yù, không chỉ khác thanh điệu.

Cách dùng & ví dụ

王 thường gặp trong 国王 hoặc họ 王, như 王老师. 玉 chỉ ngọc, như 玉石. Đừng bỏ mất chấm khi viết 玉, vì sẽ thành một chữ khác.

Ví dụ với 王

故事里的国王很善良。

Gùshi lǐ de guówáng hěn shànliáng.

Vị vua trong câu chuyện rất nhân từ.

Ví dụ với 玉

这块玉石很漂亮。

Zhè kuài yùshí hěn piàoliang.

Viên ngọc này rất đẹp.

Tra chữ tại Hán Điển: 王玉

鸟 / 乌

Khác nét viết
鸟

niǎo

chim

小鸟xiǎoniǎochim nhỏ
乌

wū

đen

乌云wūyúnmây đen

Nhìn vào đâu?

鸟 có một chấm bên trong phần đầu; 乌 không có chấm đó. Mẹo nhớ bằng hình ảnh: tìm “mắt” của chú chim trong 鸟.

Cách dùng & ví dụ

鸟 là tên gọi chung của chim. 乌 mang nghĩa đen trong 乌云; trong 乌鸦, cả từ có nghĩa là con quạ. Không dùng 乌 thay cho từ chỉ chim nói chung.

Ví dụ với 鸟

小鸟在树上唱歌。

Xiǎoniǎo zài shù shàng chàng gē.

Chú chim nhỏ đang hót trên cây.

Ví dụ với 乌

天空中有很多乌云。

Tiānkōng zhōng yǒu hěn duō wūyún.

Trên bầu trời có nhiều mây đen.

Tra chữ tại Hán Điển: 鸟乌

很 / 狠

Khác bộ phận
很

hěn

rất; từ đứng trước tính từ

很好hěn hǎotốt; rất tốt
狠

hěn

tàn nhẫn; quyết liệt

狠心hěnxīnnhẫn tâm

Nhìn vào đâu?

Phần bên phải đều là 艮. 很 có 彳 bên trái; 狠 có 犭. Cả hai cùng đọc hěn, nên cần nhìn bộ phận bên trái và xét nghĩa trong câu.

Cách dùng & ví dụ

很 thường đứng trước tính từ: 很好, 很高. Trong câu miêu tả thông thường, 很 không nhất thiết nhấn mạnh mức “rất”. 狠 nói về sự tàn nhẫn hoặc quyết liệt, như 狠心; không dùng thay 很 trong 很好.

Ví dụ với 很

今天的天气很好。

Jīntiān de tiānqì hěn hǎo.

Thời tiết hôm nay rất đẹp.

Ví dụ với 狠

他不是一个狠心的人。

Tā bú shì yí ge hěnxīn de rén.

Anh ấy không phải là người nhẫn tâm.

Tra chữ tại Hán Điển: 很狠

记 / 纪

Khác bộ phận
记

jì

nhớ; ghi chép

记得jìdenhớ
纪

jì

kỷ; quy tắc trong 纪律

纪律jìlǜkỷ luật

Nhìn vào đâu?

Bên phải đều là 己. 记 có 讠 (ngôn) bên trái; 纪 có 纟 (mịch). Trong các từ ở đây, cả hai đều đọc jì nên âm đọc không giúp chọn đúng chữ.

Cách dùng & ví dụ

记 dùng trong 记得 (nhớ), 记录 (ghi chép). 纪 xuất hiện trong 纪律 (kỷ luật), 纪念 (kỷ niệm), 世纪 (thế kỷ). Chữ 纪 còn đọc jǐ khi dùng làm họ; ở các từ trên đọc jì.

Ví dụ với 记

我记得你的名字。

Wǒ jìde nǐ de míngzi.

Tôi nhớ tên của bạn.

Ví dụ với 纪

我们要遵守纪律。

Wǒmen yào zūnshǒu jìlǜ.

Chúng ta cần tuân thủ kỷ luật.

Tra chữ tại Hán Điển: 记纪